Các Đại Tướng Quân Đội Nhân Dân Việt Nam

Đại tướng mạo là cấp cho quân hàm sĩ quan tiền quân đội cao cấp nhất vào Quân đội quần chúng. # Việt Nam. Trong lịch sử dân tộc hơn 70 năm quân nhóm ta đã có 14 fan được phong quân hàm Đại tướng.

 

1. Đại tướng mạo Võ Nguyên Giáp (1911 – 2013). Năm thụ phong: 1948. Quê quán: Quảng Bình. Túng thiếu danh: Văn, Sáu. Chức vụ cao nhất: Phó chủ tịch Hội đồng hóa trưởng; Tổng tư lệnh Quân đội quần chúng Việt Nam; bộ trưởng liên nghành Bộ Quốc phòng. Chức vụ cao nhất trong Đảng cộng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ thiết yếu trị. Thương hiệu khác: người anh cả của Lực lượng vũ trang quần chúng. # Việt Nam, Đại tướng đầu tiên của QĐNDVN, Huân chương Sao vàng.

Bạn đang xem: Các đại tướng quân đội nhân dân việt nam

 

2. Đại tướng mạo Nguyễn Chí Thanh (1914-1967). Năm thụ phong: 1959. Quê quán: vượt Thiên Huế. Bí danh: Sáu Vi, ngôi trường Sơn. Chức vụ cao nhất: nhà nhiệm Tổng cục thiết yếu trị. Chức vụ tối đa trong Đảng cùng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ chính trị (1951-1967). Thương hiệu khác: Huân chương Sao đá quý (truy tặng).

 

3. Đại tướng mạo Văn Tiến Dũng (1917-2002). Năm thụ phong: 1974. Quê quán: Hà Nội. Túng bấn danh: Lê Hoài. Công tác cao nhất: Bộ trưởng bộ Quốc phòng (1980-1987). Chức vụ cao nhất trong Đảng cùng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ chủ yếu trị khóa III, IV, V, bí thư Đảng ủy Quân sự tw (1984-1986). Danh hiệu khác: Huân chương Sao vàng.

 

4. Đại tướng Hoàng Văn Thái (Hoàng Văn Xiêm) (1915-1986). Năm thụ phong: 1980. Quê quán: Thái Bình. Bí danh: An, Mười Khang, Quốc Bình, Thành... Chức vụ cao nhất: Tổng tư vấn trưởng đầu tiên (1945-1953), sản phẩm trưởng cỗ Quốc phòng. Chức vụ tối đa trong Đảng cùng sản Việt Nam: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương các khóa III, IV và V. Danh hiệu khác: Huân chương Sao kim cương (truy khuyến mãi ngay 2007).

 

5. Đại tướng Chu Huy Mân (Chu Văn Điều) (1913-2006). Năm thụ phong: 1982. Quê quán: Nghệ An. Túng thiếu danh: Vũ Chân, Lê cố Mỹ, è Thanh Lạc, nhì Mạnh. Dùng cho cao nhất: Phó chủ tịch Hội đồng công ty nước (1981-1986). Chức vụ tối đa trong Đảng cùng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ chính trị (1976-1986). Danh hiệu khác: Đại tướng gồm tuổi Đảng cao nhất, Huân chương Sao vàng.

 

6. Đại tướng mạo Lê Trọng Tấn (Lê Trọng Tố) (1914-1986). Năm thụ phong: 1984. Quê quán: Hà Nội. Túng danh: Đội Tố, bố Long. Chức vụ cao nhất: máy trưởng bộ Quốc phòng kiêm Tổng tham vấn trưởng (1980-1986). Chức vụ tối đa trong Đảng cùng sản Việt Nam: Ủy viên Ban chấp hành Trung ương các khóa IV với V. Thương hiệu khác: Huân chương Sao đá quý (truy tặng kèm 2007).

Xem thêm:

 

7. Đại tướng mạo Lê Đức Anh (năm sinh: 1920). Năm thụ phong: 1984. Quê quán: vượt Thiên Huế. Bí danh: Sáu Nam. Dịch vụ cao nhất: chủ tịch nước (1992-1997). Chức vụ cao nhất trong Đảng cùng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ thiết yếu trị (1982-1997). Danh hiệu khác: Huân chương Sao vàng.

 

8. Đại tướng tá Nguyễn Quyết (Nguyễn Tiến Văn) (năm sinh: 1922). Năm thụ phong: 1990. Quê quán: Hưng Yên. Phục vụ cao nhất: Phó quản trị Hội đồng đơn vị nước. Chức vụ tối đa trong Đảng cùng sản Việt Nam: túng thư tw Đảng khóa VI. Danh hiệu khác: Huân chương Sao vàng.

 

9. Đại tướng tá Đoàn Khuê (1923-1998). Năm thụ phong: 1990. Quê quán: Quảng Trị. Dùng cho cao nhất: bộ trưởng Bộ Quốc chống (1991-1997). Chức vụ tối đa trong Đảng cộng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ thiết yếu trị (1991-1997). Danh hiệu khác: Huân chương Sao quà (truy khuyến mãi 2007).

 

10. Đại tướng tá Phạm Văn Trà (năm sinh: 1935). Năm thụ phong: 2003. Quê quán: Bắc Ninh. Dùng cho cao nhất: bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1997-2006). Chức vụ tối đa trong Đảng cùng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ chính trị (1997-2006). Thương hiệu khác: nhân vật lực lượng trang bị nhân dân. Ảnh: T.T.H - T.L/Tiền Phong.Tanh

 

11. Đại tướng mạo Phùng quang quẻ Thanh (năm sinh: 1949). Năm thụ phong: 2007. Quê quán: Hà Nội. Dùng cho cao nhất: bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006-2016). Chức vụ tối đa trong Đảng cùng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ chủ yếu trị (2006-2016). Chức vụ khác: nhân vật lực lượng khí giới nhân dân.

 

12. Đại tướng mạo Lê Văn Dũng (năm sinh: 1945). Năm thụ phong: 2007. Quê quán: Bến Tre. Phục vụ cao nhất: công ty nhiệm Tổng cục chủ yếu trị (2001-2011). Chức vụ cao nhất trong Đảng cộng sản Việt Nam: túng bấn thư trung ương Đảng (2001-2011). Ảnh: Internet.

 

13. Đại tướng mạo Đỗ Bá Tỵ (năm sinh: 1954). Năm thụ phong: 2015. Quê quán: Phú Thọ. Công tác cao nhất: Tổng tư vấn trưởng (2010-2016). Phó chủ tịch Quốc hội (2016). Chức vụ cao nhất trong Đảng cùng sản Việt Nam: Ủy viên Ban Chấp hành tw Đảng (2011). Ảnh: Zing.vn

 

14. Đại tướng Ngô Xuân kế hoạch (năm sinh: 1954). Năm thụ phong: 2015. Quê quán: Hà Nam. Dịch vụ cao nhất: chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2011-2016). Bộ trưởng Bộ Quốc chống (2016). Chức vụ cao nhất trong Đảng cộng sản Việt Nam: bí thư tw Đảng (2011-2016). Ủy viên Bộ thiết yếu trị (2016). Ảnh: Zing.vn